Chủ Nhật, 20 tháng 1, 2013

BÀI THUỐC CHỮA XƯƠNG KHỚP TỪ DÂN GIAN HIỆU QUẢ

Đông y cho rằng, do sức đề kháng của cơ thể không cao nên các yếu tố gây bệnh cùng phối hợp xâm phạm đến kinh lạc ở khớp, cơ. Điều này gây ra hậu quả là sự vận hành của khí huyết bị tắc nghẽn gây ra tê, nhức mỏi hoặc sưng đau ở một khu vực khớp xương hoặc toàn thân.

Cũng theo Đông y, tất cả các bệnh đau nhức khớp xương, dù có sưng, nóng, đỏ hay chỉ tê, mỏi, nặng ở khớp đều thuộc chứng Tý, nghĩa là tắc nghẽn, không thông. Nhiều bài thuốc y học cổ truyền có tác dụng rất tốt với bệnh này.

Một số người chính khí hư suy vì mắc bệnh lâu ngày hoặc do cao tuổi, các chức năng hoạt động cơ thể suy yếu nên khí huyết giảm sút, không nuôi dưỡng được cân mạch, gây thoái hóa khớp xương và đau. Vì vậy, khi chữa các bệnh về khớp, y học cổ truyền đều hướng tới lưu thông khí huyết ở gân, xương, đưa các yếu tố gây bệnh (phong hàn, thấp, nhiệt) ra ngoài và phòng chống tái phát.

Các phương pháp điều trị bao gồm: tập luyện vận động, dưỡng sinh, xoa bóp, chườm nóng, ăn uống và châm cứu; dùng thuốc bên ngoài (như đắp bó thuốc ngoài khớp sưng đau) hoặc uống trong.

Trong điều trị, các thầy thuốc còn chú ý đến bệnh mới mắc hay đã lâu ngày, hoặc tái phát nhiều lần để có phương pháp điều trị thích hợp. Nếu mới bị thì dùng các phương pháp loại bỏ yếu tố gây bệnh là chính. Nếu bệnh lâu ngày hoặc tái phát nhiều lần thì phải vừa nâng đỡ tổng trạng, bổ khí huyết, vừa loại bỏ yếu tố gây bệnh.

Bệnh khớp không có biểu hiện sưng, nóng, đỏ
Triệu chứng chung là đau mỏi các khớp. Đau tăng khi mưa lạnh, ẩm thấp, thường hay tái phát mỗi khi thay đổi thời tiết. Bệnh âm ỉ kéo dài, thường kèm theo các rối loạn khác như rối loạn tiêu hóa, mất ngủ, ăn uống kém...

Nếu bệnh thiên về Phong chứng, sẽ có thêm các biểu hiện như đau di chuyển các khớp, đau nhiều khớp, thường là các khớp phần trên cơ thể như cổ, vai, khuỷu tay, cổ tay, bàn ngón tay, đau đầu, sợ gió, rêu lưỡi trắng. Nếu bệnh thiên về Tháp chứng, sẽ có thêm các biểu hiện đau cố định tại các khớp bệnh, không di chuyển, kèm theo tê nặng mỏi là chủ yếu. Nếu thiên về Hàn chứng thì đau nhiều về đêm, trời lạnh đau tăng, chườm nóng giảm đau, đau kiểu co thắt và buốt.

Bệnh nhân cần ăn uống đầy đủ chất, không kiêng khem quá đáng nếu không có yêu cầu của thầy thuốc, chú ý ăn thức ăn giàu đạm, nhiều khoáng chất và vitamin, uống nước đầy đủ (mỗi ngày trung bình từ 1,2 lít trở lên), không ăn uống nhiều chất kích thích hoặc khó tiêu. Nên tập luyện nhẹ như đi bộ, tập thái cực quyền, dưỡng sinh. Dùng gậy nếu là đau khớp gối hoặc khớp háng.

Chườm muối nóng vào các khớp đau như cột sống, vai, hoặc dùng đèn hồng ngoại chiếu vào khớp đau. Chú ý liều lượng về thời gian chiếu đèn, tránh biến chứng bỏng da cho bệnh nhân. Xoa bóp để tăng cường sự vận hành của khí huyết; châm cứu giúp giảm đau, điều chỉnh sự tắc nghẽn khí huyết và bổ dưỡng.


Cây trinh nữ, cây xấu hổ, Bài thuốc chữa Xương khớp - bài thuốc dân gian hiệu quả, Thuoc nam, thuoc nam chua benh soi gan, soi than, soi mat, chua soi gan, chua soi mat, chua soi than
Cây trinh nữ (xấu hổ)

Bài thuốc chung: Lá lốt, trinh nữ (xấu hổ), quế chi, thiên niên kiện, thổ phục linh, hà thủ ô mỗi thứ 12 g, cỏ xước 16 g, sinh địa 20 g. Nếu Phong chứng trội, thêm phòng phong, khương hoạt mỗi vị 12 g. Nếu Hàn chứng trội, thêm can khương 4 g, phụ tử 8 g, xuyên khung 12 g. Nếu Thấp chứng trội, thêm ý dĩ 16 g, ngũ gia bì 12 g, tỳ giải 16 g.

Nếu mắc bệnh đã lâu và tái phát nhiều lần, có thể dùng bài thuốc:
Khương hoạt, phòng phong, đương quy mỗi thứ 8 g, xích thược, khương hoàng, hoàng kỳ mỗi thứ 12 g, cam thảo 6 g, gừng 4 g, đại táo 12 g.

Để phòng tái phát, dùng bài: Độc hoạt, phòng phong, tang ký sinh, ngưu tất, đỗ trọng, tần giao, xuyên khung mỗi thứ 8 g; đương quy, bạch thược, sinh địa, đảng sâm mỗi thứ 12 g, phục linh 9 g, cam thảo 6 g, quế tâm và tế tân mỗi thứ 4 g.

Bệnh khớp có sưng, nóng, đỏ.
Ở giai đoạn cấp tính, các khớp sưng, nóng, đỏ, đau (hay xuất hiện đối xứng) ngày nhẹ đêm nặng, co duỗi cử động khó khăn, sốt ra mồ hôi, sợ gió, rêu lưỡi vàng mỏng, chất lưỡi đỏ, nước tiểu vàng.

Dùng các bài thuốc:
- Thạch cao, kim ngân mỗi thứ 20 g, tri mẫu, hoàng bá, tang chỉ, phòng kỷ, ngạnh mễ mỗi thứ 12 g, thương truật 8 g, quế chi 6 g, sắc uống ngày 1 thang. Nếu có hồng ban hoặc khớp sưng đỏ nhiều, thêm đan bì 12 g, xích thược 8 g, sinh địa 20 g.

- Quế chi 8 g, tri mẫu, bạch thược, bạch truật, phòng phong, kim ngân hoa, liên kiều mỗi thứ 12 g, cam thảo 6 g, ma hoàng 8 g, sắc uống ngày 1 thang.

Nếu các khớp sưng đau kéo dài, sốt nhẹ, ra nhiều mồ hôi, miệng khô, chất lưỡi đỏ, mạch tế sác thì vẫn dùng được các bài thuốc trên, bỏ quế chi, thêm các thuốc bổ âm như sinh địa, huyền sâm, địa cốt bì, sa sâm, miết giáp, thạch bộc...

Ở giai đoạn mãn tính, bệnh nhân có thêm các biến chứng như biến dạng khớp, teo cơ, dính cứng khớp. Dùng các bài thuốc ở phần trên, thêm nam tinh chế, xuyên sơn giáp, bạch giới tử sao, đào nhân, hồng hoa mỗi thứ 8 g; bạch cương tàm 12 g.

Ngoài ra, nên xoa bóp tại các khớp bằng những thủ thuật ấn, day, lần, véo các khớp và các cơ quanh khớp. Vừa xoa bóp vừa vận động các khớp là phương pháp chủ yếu và quyết định kết quả chữa bệnh trong giai đoạn này.

Theo Sức Khỏe & Đời Sống


TAG: 
Thuốc chữa đau Dạ dày  |  Thuốc chữa sỏi thận  |  Thuốc chữa sỏi mật  |  Thuốc chữa sỏi Gan  |  Bài thuốc hay  |  Linh chi rừng cắt lát  |  Cỏ ngọt  |  Khổ sâm cho lá |  Hoa Kim ngân  |  Tầm gửi  |  Chè vằng  |  Bán chi liên  |  Mật nhân khô  |  Lá sen khô  |  Dứa dại  |  Bạch hoa xà thiệt thảo  |  Cà gai leo khô  |  Bột nghệ đen  |  Bột nghệ vàng  |  Cây lạc tiên  |  Diệp hạ châu  |  Kim tiền thảo  |  Dâm dương hoắc  |  Ba kích tím  |  Lá cây xạ đen  |  Cây xạ đen  |  Lá tắm của người Dao đỏ  |  Lá Atiso  |  Hoa Atiso  |  Hà thủ ô  |  Hạt chuối rừng  |  Cây lá gan  |  Bồ công Anh  |  Hoa Tam Thất  |  Cây mật gấu  |  Giảo cổ Lam  |  Nụ hoa Tam thất khô

Thứ Sáu, 18 tháng 1, 2013

8 BÀI THUỐC CHỮA ĐAU GÓT CHÂN HIỆU QUẢ VÔ CÙNG

Đau gót chân là trạng thái bệnh lý thường gặp, nhất là ở những người có tuổi và cao tuổi. Bệnh phát sinh chủ yếu do xương gót bị thoái hóa mọc gai xương, viêm bao hoạt dịch phần gót, viêm lớp đệm xương gót, viêm xung quanh gân cơ gót, viêm màng gân cơ bàn chân...

Được biểu hiện bằng triệu chứng đau nhức ở gót chân với các mức độ khác nhau, đặc biệt là khi đột ngột đứng dậy, khi đi lại nhiều, ngồi nghỉ thì đỡ đau. Bệnh không nguy hiểm đến tính mạng nhưng nhiều khi ảnh hưởng lớn đến việc đi lại, gây cảm giác khó chịu và rất dễ tái phát nếu điều trị không triệt để. Khi không may lâm vào tình trạng này, ngoài việc tự xoa bóp bấm huyệt, bạn có thể áp dụng một trong những bài thuốc đơn giản sau đây:

Bài 1:  Đậu phụ lượng vừa đủ. Cho đậu phụ vào nồi hấp cách thủy thật nóng rồi đổ ra chậu, lúc đầu đặt hờ bàn chân ở phía trên để xông hơi, chờ đậu phụ nguội bớt thì hạ chân xuống đặt lên trên đậu phụ để chườm. Khi đậu phụ nguội thì lại lấy ra hấp nóng và chườm tiếp, cứ như vậy lặp đi lặp lại từ 3 - 5 lần.


Đậu phụ, Bài thuốc chữa đau gót chân, Thuoc nam, thuoc nam chua benh soi gan, soi than, soi mat, chua soi gan, chua soi mat, chua soi than
Đậu phụ

Bài 2: Rễ cây cà (cà pháo, cà tím, cà bát... đều được) lượng vừa đủ, sắc lấy nước đặc ngâm chân hàng ngày trong 40 đến 60 phút, mỗi ngày có thể ngâm một đến hai lần.

Bài 3:  Xương rồng gai một đoạn, loại bỏ hết gai, dùng dao tách làm hai mảnh. Buổi tối, trước khi đi ngủ, rửa sạch chân, lau khô rồi lấy miếng xương rồng đắp trùm lên chỗ đau ở gót chân, dùng vải băng buộc chặt, cố định trong 12 giờ trở lên, ngày hôm sau thay miếng xương rồng khác, làm liên tục như vậy trong 7 ngày.

Bài 4:  Rễ cây đỗ tương (phần dưới mặt đất) 500g sắc kỹ rồi ngâm chân hàng ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ trong 40 đến 60 phút.

Bài 5: Dấm ăn 2 lít đun nóng tới độ có thể cho chân vào ngâm được, đổ ra chậu rồi ngâm chân từ 30 đến 60 phút (trong quá trình ngâm, khi dấm nguội thì đun lại). Thông thường ngâm chân 10 đến 15 ngày thì bắt đầu đỡ đau, ngâm liên tục trong 1 tháng sẽ hết đau. Chú ý, dấm đã ngâm có thể dùng đi dùng lại nhiều lần để tiết kiệm.

Bài 6: Băng phiến 1g, tế tân 6g, thấu cốt thảo 12g. Ba thứ sấy khô, tán vụn rồi làm thành tấm lót trong đế giày dép đi hàng ngày. Nếu không có thấu cốt thảo có thể thay bằng cây phượng tiên hoa (hoa bóng nước).

Tề tân, Bài thuốc chữa đau gót chân, Thuoc nam, thuoc nam chua benh soi gan, soi than, soi mat, chua soi gan, chua soi mat, chua soi than
Tề tân

Bài 7: Đương quy 20g, xuyên khung 15g, nhũ hương 15g, một dược 15g, chi tử 15g. Tất cả sấy khô tán thành bột rồi tùy theo lòng bàn chân to hay nhỏ mà làm dùng vải làm thành tấm lót ở đế giày dép đi hằng ngày dày chừng 0,5cm.

Bài 8:
Thảo ô, tế tân và phòng phong lượng vừa đủ, sấy khô tán bột, trước khi đi lấy một chút bột thuốc rắc vào đế giầy dép. Chú ý thảo ô có độc nên không được uống.

ThS. Hoàng Khánh Toàn


TAG: Thuốc chữa đau Dạ dày  |  Thuốc chữa sỏi thận  |  Thuốc chữa sỏi mật  |  Thuốc chữa sỏi Gan  |  Bài thuốc hay  |  Linh chi rừng cắt lát  |  Cỏ ngọt  |  Khổ sâm cho lá |  Hoa Kim ngân  |  Tầm gửi  |  Chè vằng  |  Bán chi liên  |  Mật nhân khô  |  Lá sen khô  |  Dứa dại  |  Bạch hoa xà thiệt thảo  |  Cà gai leo khô  |  Bột nghệ đen  |  Bột nghệ vàng  |  Cây lạc tiên  |  Diệp hạ châu  |  Kim tiền thảo  |  Dâm dương hoắc  |  Ba kích tím  |  Lá cây xạ đen  |  Cây xạ đen  |  Lá tắm của người Dao đỏ  |  Lá Atiso  |  Hoa Atiso  |  Hà thủ ô  |  Hạt chuối rừng  |  Cây lá gan  |  Bồ công Anh  |  Hoa Tam Thất  |  Cây mật gấu  |  Giảo cổ Lam  |  Nụ hoa Tam thất khô

 

TÁC DỤNG TRỊ BỆNH CỦA MỘT SỐ LOẠI RAU

Rau rất tốt cho sức khỏe, những thực đơn nhiều rau cũng được khuyên dùng cho những trường hợp muốn giảm cân hiệu quả. Bên cạnh đó, một số loại rau còn chứa những dược tính quý giá.

Rau mồng tơi
Vị chua, tính hàn, không độc, hoạt thai, hoạt tràng, giúp thông đại tiểu tiện. Ngoài ra, hạt rau mồng tơi chín, phơi khô, tán nhuyễn trộn với phấn hoa có tác dụng trị rôm sảy rất tốt.


Rau mùng tơi, Tác dụng trị bệnh của một số loại rau, Thuoc nam, thuoc nam chua benh soi gan, soi than, soi mat, chua soi gan, chua soi mat, chua soi than

Rau má

Vị ngọt, hơi đắng, tính bình, không độc, giúp giải nhiệt, giải độc, thông tiểu, dùng chữa thổ huyết, khí hư, bạch đới. Đây cũng là loại rau giúp các bà mẹ lợi sữa, chữa mụn nhọt, lở loét, mẩn ngứa, nóng rát. Ngoài ra, giới y học còn đang nghiên cứu những khả năng chữa bệnh khác của rau má như: xơ gan, phong cùi, vảy nến, mất ngủ, giảm tụ máu, ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư, thúc đẩy sự gia tăng hoạt động của não bộ.

Rau má, Tác dụng trị bệnh của một số loại rau, Thuoc nam, thuoc nam chua benh soi gan, soi than, soi mat, chua soi gan, chua soi mat, chua soi than

Hẹ

Vị cay, hơi chua, mùi hăng, tính ấm, củ giúp trợ thận, bổ dương, trừ vị nhiệt, nóng trong dạ dày, tăng khí ở phổi, làm tan máu ứ, long đờm, trị chứng chảy máu cam, giải độc, đồng thời trị được côn trùng cắn. Hạt hẹ vị cay ngọt, tính ấm, bổ gan và bổ thận, làm ấm cơ thể, có hiệu quả trong việc trị chứng liệt dương.

Rau hẹ, Tác dụng trị bệnh của một số loại rau, Thuoc nam, thuoc nam chua benh soi gan, soi than, soi mat, chua soi gan, chua soi mat, chua soi than

Cải xoong

Vị hơi đắng, mùi hắc, tính lành, hiệu quả trong việc trị các chứng ngoài da như ghẻ lở, chốc loét, bệnh thuộc đường tiểu, chứng sạn trong gan, mật. Dùng cải xoong trong bữa ăn giúp ngon miệng, thông huyết quản, sạch dạ dày. Đồng thời, đây cũng là loại rau có tác dụng rất tốt trong việc ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư.

Rau cải xoong, Tác dụng trị bệnh của một số loại rau, Thuoc nam, thuoc nam chua benh soi gan, soi than, soi mat, chua soi gan, chua soi mat, chua soi than

Rau đay

Tính lạnh, không độc, giúp giải nhiệt cơ thể. Hạt có vị cay, giúp tiêu đờm, ngừng hen xuyễn, thông kinh nguyệt.

Rau đay, Tác dụng trị bệnh của một số loại rau, Thuoc nam, thuoc nam chua benh soi gan, soi than, soi mat, chua soi gan, chua soi mat, chua soi than

Rau dừa nước

Vị ngọt nhạt, tính mát, thanh nhiệt, lợi tiểu, mát máu, giải độc, chữa cảm sốt, ho khan, tiểu đục; dùng đắp ngoài da chữa sưng lở, rắn cắn, mau lành vết thương hở.

rau dừa nước, Tác dụng trị bệnh của một số loại rau, Thuoc nam, thuoc nam chua benh soi gan, soi than, soi mat, chua soi gan, chua soi mat, chua soi than



TAG: Thuốc chữa đau Dạ dày  |  Thuốc chữa sỏi thận  |  Thuốc chữa sỏi mật  |  Thuốc chữa sỏi Gan  |  Bài thuốc hay  |  Linh chi rừng cắt lát  |  Cỏ ngọt  |  Khổ sâm cho lá |  Hoa Kim ngân  |  Tầm gửi  |  Chè vằng  |  Bán chi liên  |  Mật nhân khô  |  Lá sen khô  |  Dứa dại  |  Bạch hoa xà thiệt thảo  |  Cà gai leo khô  |  Bột nghệ đen  |  Bột nghệ vàng  |  Cây lạc tiên  |  Diệp hạ châu  |  Kim tiền thảo  |  Dâm dương hoắc  |  Ba kích tím  |  Lá cây xạ đen  |  Cây xạ đen  |  Lá tắm của người Dao đỏ  |  Lá Atiso  |  Hoa Atiso  |  Hà thủ ô  |  Hạt chuối rừng  |  Cây lá gan  |  Bồ công Anh  |  Hoa Tam Thất  |  Cây mật gấu  |  Giảo cổ Lam  |  Nụ hoa Tam thất khô

CHỮA YẾU SINH LÝ BẰNG NHÂN SÂM

Nhân sâm là vị thuốc thảo dược được dùng ở châu Á trong hàng nghìn năm. Mới đây, một nghiên cứu khẳng định nó có thể giúp cho những người đàn ông bị bất lực chỉ sau 8 tuần. 

Một nghiên cứu từ Hàn Quốc đã tìm thấy nam giới bị rối loạn cương có thể cải thiện chuyện chăn gối chỉ sau vài tuần uống thuốc làm từ nhân sâm. Mặc dù trước kia từng có vài nghiên cứu cho thấy nhân sâm có thể hỗ trợ chuyện này, nhưng đa số đều thực hiện trên chuột.


Chữa yếu sinh lý bằng nhân sâm, Thuoc nam, thuoc nam chua benh soi gan, soi than, soi mat, chua soi gan, chua soi mat, chua soi than
Chiết xuất từ quả nhân sâm được phát hiện có tác dụng cải thiện khả năng chăn gối của đàn ông. Ảnh: Telegraph.

Nhóm khoa học từ Trường Y, Đại học Yonsei ở Seoul khảo sát trên 119 người đàn ông, được chẩn đoán rối loạn cương từ mức nhẹ đến trung bình. Những người này được chia làm 2 nhóm, một nửa dùng mỗi ngày 4 viên thuốc chứa chiết xuất từ quả của cây nhân sâm, nửa còn lại uống thuốc giả dược.

Sau 8 tuần, nhóm nghiên cứu đo khả năng cải thiện của họ bằng cách sử dụng Bộ chỉ số chuẩn quốc tế về rối loạn cương.

Kết quả, công bố trên International Journal of Impotence Research, cho thấy có sự cải thiện nhỏ nhưng đáng kể trong khả năng cương cứng của nhóm dùng nhân sâm, so với nhóm dùng giả dược.

"Chiết xuất từ quả nhân sâm có thể cải thiện những chức năng chính của tình trạng rối loạn cương. Nó có thể được dùng như một biện pháp thay thế thuốc nhằm nâng cao chất lượng đời sống chăn gối của phái mạnh", nhóm nghiên cứu cho biết.

Mặc dù hiện nay, các loại thuốc như Viagra, Cialis và Levitra đã làm cách mạng hóa việc điều trị chứng bệnh này trong 10 năm qua, tuy nhiên, khoảng 30% nam giới dùng thuốc mà không có tác dụng. Với những người này, giải pháp duy nhất là tiêm thẳng thuốc vào dương vật, hoặc sử dụng bơm. Việc phát hiện ra các khả năng của thảo dược sẽ là một giải pháp tốt thay thế trong những tình huống như vậy.

Thứ Tư, 16 tháng 1, 2013

OFF MÙA THU HÀ NỘI LẦN THỨ 4_ 16/09/2012




Từ trái qua phải: Blogger: người rừng, Bác Thanhlekhac, Bác Ngô Thái, Ma Đình Tú(A Tú), Hương Gió, Thanh Còi


 
Ma Đình Tú(A Tú), Thanh Còi




nhockhoaitien, nguoi rung




Bác Lethanhkhac, Ma Đình Tú, Hữu Hợp




























3 BÀI THUỐC CHỮA BỆNH KINH NGUYỆT KHÔNG ĐỀU HIỆU QUẢ TỨC THỜI

Kinh nguyệt không đều là chứng bệnh của nữ giới ở độ tuổi dậy thì đã hành kinh nhưng hay bị rối loạn, không theo chu kỳ bình thường của mỗi cơ thể. 

Bài viết dưới đây của lương y Vũ Quốc Trung giải thích cơ chế kinh nguyệt của người phụ nữ và đưa ra 3 bài thuốc trị kinh nguyệt không đều. 

Với một phụ nữ, vòng kinh chuẩn nhất là 28 ngày tính từ ngày đầu tiên có kinh của tháng này đến ngày đầu tiên có kinh của tháng sau. Tuy nhiên, ít phụ nữ có được vòng kinh chuẩn này hoặc giả sử người vốn có vòng kinh chuẩn cũng đôi khi bị nhanh, chậm. Có thể tóm các chứng rối loạn kinh nguyệt thành hai dạng:

- Rối loạn về chu kỳ: Ngắn quá hoặc dài quá theo chu kỳ chung (một tháng một lần) hoặc theo chu kỳ đặc thù riêng (tinh nguyệt, cự kinh, tỵ niêm) của cá thể phụ nữ; hoặc thất thường khi có khi mất. Kinh nguyệt đến sớm trước kỳ (kinh sớm) thường do thực do nhiệt; kinh nguyệt đến sau kỳ (kinh muộn) thường do hư do hàn. 

- Rối loạn về lượng và chất: Kinh huyết khi nhiều khi ít hoặc ngày hành kinh quá dài, quá ngắn… không theo định kỳ của mỗi cơ thể.

Về nguyên nhân, nggoài do nội thương thất tình, ngoại cảm lục dâm, ăn uống ẩm thực… còn thêm một số nguyên nhân khác như chế độ vệ sinh kinh nguyệt, tập tục sinh hoạt, phòng dục…

CƠ CHẾ SINH BỆNH CÓ THỂ DO: 
- Huyết nhiệt: Do thể trạng vốn có âm hư huyết nhiệt, hoặc cảm nhiễm khí hậu nóng, nội nhiệt hiệp với ngoại rà ẩn náu lâu ngày, gây ra nhiệt uất lâu ngày ảnh hưởng đến Xung Nhâm mà gây ra. 
- Huyết ứ: Sau hành kinh hoặc sau đẻ, huyết dư (huyết hôi) không ra hết lưu lại ở bào cung, lâu ngày kết hợp với các yếu tố ngoại tà làm tổn thương đến Xung Nhâm mà gây ra. 
- Can uất: Do công năng sơ tiết của Can không được bình thường, làm cho việc tàng trữ huyết không tốt, can khí và can huyết mất thăng bằng, làm cho khí huyết ứ trệ mà gây ra.
- Khí hư: Do trung khí quá hư yếu hoặc do tỳ hư suy lâu ngày nên nguồn khí không được sinh ra hoặc không được bổ sung kịp thời, công năng thống nhiếp huyết của tỳ bị ảnh hưởng gây tổn thương đến Xung Nhâm mà gây ra.


3 bài thuốc trị kinh nguyệt không đều, Thuoc nam, thuoc nam chua benh soi gan, soi than, soi mat, chua soi gan, chua soi mat, chua soi than
Ảnh: alchemywellnessgroup.com.


VỀ CÁCH ĐIỀU TRỊ:
* Huyết nhiệt: Kinh nguyệt ra trước kỳ sắc đỏ tươi, hoặc đỏ sẫm, lượng nhiều, không có máu hòn, máu cục người hay choáng váng, ngũ tâm phiền nhiệt, khát nước; chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch sác.
Bài thuốc: Đan bì 12 g, Địa cốt bì 12 g, Bạch thược 12 g, Bạch linh 12 g, Hoàng bá 10 g, Thạch cao 12 g, Sinh địa 16 g, Đào nhân 8 g, Hồng hoa 8 g, Hoàng cầm 10 g.

- Cách dùng:
Ngày sắc 1 thang, uống chia đều 3 lần.

* Can uất: Kinh nguyệt ra trước kỳ, sắc kinh đỏ tươi, hoặc đỏ sẫm, có khi lẫn máu cục, lượng nhiều, ít không nhất định, ngực sườn đầy tức, hay đau hai bên mạng sườn, bụng trướng trước khi hành kinh, người hay choáng váng. Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng. Mạch huyền sác. 
- Bài thuốc: Bạch thược 12 g, Bạch linh 12 g, Bạch truật 12 g, Đương quy 12 g, Sài hồ 10 g, Đan bì 10 g, Bạc hà 8 g, Cam thảo 6 g, Đào nhân 8 g, Hồng hoa 8 g, Hoàng cầm 10 g, Hương phụ 10 g.

- Cách dùng:
Ngày sắc 1 thang, uống chia đều 3 lần. 

- Huyết ứ: Kinh nguyệt ra trước kỳ, có khi tháng 2 kỳ, mỗi kỳ một vài ngày, sắc kinh đỏ tươi, hoặc đỏ sẫm, có khi lẫn máu cục, lượng ít, hay đau bụng vùng thiểu phúc trước khi hành kinh, người mệt mỏi; chất lưỡi đỏ, có khi thấy nốt tím trên lưỡi. Mạch tế sắc. 

- Bài thuốc: Xuyên khung 12 g, Xuyên quy 12 g, Bạch thược 12 g, Sinh địa 16 g, Cam thảo 6 g, Đào Nhân 8 g, Hồng hoa 8 g, Hương phụ 10 g, Ô dược 12 g, Huyền hồ sách 8 g.

- Cách dùng: Ngày sắc 1 thang, uống chia đều 3 lần.


Lương y Vũ Quốc Trung

Thứ Ba, 15 tháng 1, 2013

CHỮA BỆNH Ù TAI HIỆU QUẢ ĐƠN GIẢN

Trong tai nghe như có tiếng ve kêu, o o, càng về tối càng nặng, tiếng kêu có thể có cường độ khác nhau, từ tiếng nhẹ đến tiếng re ré và bao giờ cũng rất khó chịu nhưng chỉ người bệnh tai ù mới nghe thấy. Trong thiên ‘Khẩu Vấn’ (Linh Khu 28), Hoàng Đế hỏi: “ Con người bị ù trong tai, khí gì đã gây nên nhứ vậy?”, Kỳ Bá đáp: “ Tai là nơi tụ khí của tông mạch. Nếu trong Vị bị rỗng thì tông mạch sẽ bị hư, tông mạch hư thì dương khí đi xuống, mạch sẽ kiệt, cho nên tai bị ù”.

Thiên ‘Hải Luận’ (Linh Khu 33) ghi: “ Tủy hải bất túc thì não bị chuyển, tai ù, chân buốt, choáng váng, mắt không trông thấy gì, uể oải, thích nằm…”.

Thuộc chứng Nhĩ Minh của YHCT.

 

CHỮA BỆNH Ù TAI HIỆU QUẢ ĐƠN GIẢN, Thuoc nam, thuoc nam chua benh soi gan, soi than, soi mat, chua soi gan, chua soi mat, chua soi than

Nguyên nhân
+ Theo YHHĐ: Chứng ù tai xẩy ra khi đầu dây thần kinh tai trong bị tổn thương, không thu nhận đúng tín hiệu, âm thanh, do đó, tạo ra một thứ tiến kêu và thường kèm theo tình trạng mất khả năng nghe. Tuy nhiên cần phân biệt:

Ù tai tiếng trầm, ù ù từng lúc, có khi nghe kém, cần xem dái tai, dị vật hoặc tai giữa bị viêm, ứ mủ.

Ù liên tục, tăng dần kèm theo nghe kém, ngậm miệng, bịt chặt cánh mũi, rặn hơi mạnh, nếu không nghe tiếng ‘ục’ hoặc hơi phì lên tai là vòi Eustachi tắc.

Ù tiếng cao như ve kêu  từng cơn kèm theo chóng mặt, nghe kém thường do tổn thương tai trong.

Ù liên tục, rõ rệt, tiếng đặc, kèm theo một số triệu chứng thần kinh thính giác, nên nghĩ đến nhiễm độc thuốc: Ký ninh, Streptomycine…
hCũng có thể do dị ứng, đái tháo đường, huyết áp cao, trong não có khối u, chấn thương ở đầu…

Theo Joseph Touma, nguyên nhân chủ yếu là do tuổi già hoặc do phải chịu tiếng ồn quá mạnh, vì thế người trên 65 tuổi, công nhân làm trong các nhà máy, nhân viên các sân bay, các nhạc công chơi nhạc Rock thường bị chứng ù tai. Chứng ù tai bị xảy ra khi đầu dây thần kinh tai trong bị tổn thương, không thu nhận được đúng tín hiệu âm thanh, vì thế tạo ra thứ tiếng kêu và kèm theo tình trạng mất khả năng nghe.

+ Theo YHCT, trên lâm sàng thường gặp hai loại sau:
A- Thực chứng
1- Do Huyết ứ
Chứng: Tai ù, tiếng ù cao mà nhọn, đầu lưỡi có điểm ứ huyết, kinh nguyệt bế.

Điều trị: Khứ ứ, hoạt huyết.

Dùng bài
+ Đào Hồng Tứ Vật Thang (11) Gia Giảm, Thông Khiếu Hoạt Huyết Thang (56) Gia Giảm.

2- Do Can Hỏa
Chứng: Đầu đau, mắt đỏ, miệng đắng, họng khô, phiền táo, lúc buồn phiền, tức giận thì tai càng ù hơn, táo bón, rêu lưỡi vàng, mạch Huyền Sác.

Điều trị: Thanh tả Can hỏa.
Dùng bài Long Đởm Tả Can Thang (22 – 23) Gia Giảm, Thông Thánh Tán (57).

Châm huyệt Ế phong, Thính hội, Trung chử, Hiệp khê, Thái xung (Ế phong, Thính hội là huyệt cục bộ, hợp với Trung chử, Hiệp khê và Thái xung theo cách phối huyệt gần và xa để sơ đạo khí của Can Đởm) (Trung Y Cương Mục).

3- Do Đờm Hỏa
Chứng: Ngực đầy, đờm nhiều, táo bón, tiểu khó, rêu lưỡi vàng bệu, mạch Hoạt, Sác.

Điều trị: Thanh giáng đờm hỏa, cổn đờm, thông khiếu.

Dùng bài Hoàng Liên Ôn Đởm Thang (17) Gia Giảm.

Châm huyệt Ế phong, Thính hội, Trung chử, Hiệp khê, Phong long (Ế phong, Thính hội là huyệt cục bộ, hợp với Trung chử, Hiệp khê theo cách phối huyệt gần và xa để sơ đạo khí; Phong long tiết nhiệt, địch đờm, thông khiếu (Trung Y Cương Mục).

+ Ế phong, Phong trì, Trung chử, Hành gian, Phong long (Châm Cứu Học Thượng Hải).

+ Ế phong, Thính hội, Hiệp khê, Trung chử, Thái xung, Khâu khư (Châm Cứu Học Giảng Nghĩa).

B- Hư chứng

4- Do Thận Hư

Chứng: gặp nơi người lớn tuổi, người hư yếu. Tai ù âm nhỏ, thường rõ, kèm lưng đau, gối mỏi, hai chân yếu, di tinh, tiểu nhiều. Mạch tế, Nhược.

Điều trị: Tư âm, bổ Thận.

Dùng bài Lục Vị Địa Hoàng Hoàn Gia Giảm.

Nếu do Thận âm hư mà dương thịnh thì đầu váng, tai ù. Dùng bài trên thêm Từ thạch, Quy bản, Ngưu tất, Ngũ vị tử.

+ Nhục Thung Dung Hoàn (37).

- Lấy một con gà trống lông trắng, chân đen, rửa sạch, đổ chừng 3 lít rượu, nấu chín, ăn, cách vài ngày ăn một con (293 Bài Thuốc Gia Truyền).

Châm cứu: Châm Ế phong, Thính hội, Quan nguyên, Thái khê, Thận du (Thái Khê, Thận du để tư bổ Thận âm; Ế phong, Thính hội sơ điều kinh khí của Đởm; Quan nguyên bổ ích Thận khí) (Trung Y Cương Mục).

5- Do Khí Hư
Chứng:
Tai ù, chân tay mỏi mệt, ăn ít, tiêu lỏng, hơi thở ngắn.

Điều trị: Kiện Tỳ, Ích khí.

Dùng bài Bổ Trung Ích Khí Gia Giảm.

Châm huyệt Ế phong, Thính hội, Tỳ du, Vị du, Túc tam lý (Tỳ du, Vị du điều tiết khí ở tạng phủ, kiện Tỳ, ích Vị; Túc tam lý bổ ích khí huyết, giúp cho việc sinh hóa khí huyết, tinh khí, làm cho khí huyết tăng, tinh khí được đưa lên tai, khiến cho tai hết ù, nghe rõ được) (Trung Y Cương Mục).

- Bá hội, Thính cung, Nhĩ môn, Lạc khước, Dịch môn, Trung chử, Thương dương, Thận du, Tiền cốc, Uyển cốt, Thiên lịch, Hiệp cốc, Đại lăng, Thái khê, Kim môn. Cứu Tâm du từ 5 đến 50 liều (Châm Cứu Đại Thành).

- Ế phong, Phong trì, Trung chử, Hành gian, Phong long, Thái khê, Thận du (Châm Cứu Học Thượng Hải).

+ Ế phong, Thính hội, Hiệp khê, Trung chử, Thận du, Quan nguyên (Châm Cứu Học Giảng Nghĩa)

Nhĩ Châm
+ Tai trong, Tai ngoài, Não, Thận, Thần môn, Can, Hạ bì (Trung Y Cương Mục).

Tags: bài thuốc chữa tai ù, bài thuốc đông y chữa tai ù, bệnh tai ù, châm cứu chữa tai ù, tai ù, đông y chữa tai u


theo: www.thuocnamviet.com

TAG: Thuốc chữa đau Dạ dày  |  Thuốc chữa sỏi thận  |  Thuốc chữa sỏi mật  |  Thuốc chữa sỏi Gan  |  Bài thuốc hay  |  Linh chi rừng cắt lát  |  Cỏ ngọt  |  Khổ sâm cho lá |  Hoa Kim ngân  |  Tầm gửi  |  Chè vằng  |  Bán chi liên  |  Mật nhân khô  |  Lá sen khô  |  Dứa dại  |  Bạch hoa xà thiệt thảo  |  Cà gai leo khô  |  Bột nghệ đen  |  Bột nghệ vàng  |  Cây lạc tiên  |  Diệp hạ châu  |  Kim tiền thảo  |  Dâm dương hoắc  |  Ba kích tím  |  Lá cây xạ đen  |  Cây xạ đen  |  Lá tắm của người Dao đỏ  |  Lá Atiso  |  Hoa Atiso  |  Hà thủ ô  |  Hạt chuối rừng  |  Cây lá gan  |  Bồ công Anh  |  Hoa Tam Thất  |  Cây mật gấu  |  Giảo cổ Lam  |  Nụ hoa Tam thất khô


CÁCH CHỮA ĐINH RÂU HIỆU QUẢ

Đinh râu là loại mụn nhọt mọc ở mặt hoặc chung quanh môi, miệng, mũi. Lúc đầu mụn nhỏ, ngứa, khó chịu, làm mủ chậm. Nếu không điều trị và gìn giữ cẩn thận thì mụn dần dần sưng to cả mặt và xuất hiện biến chứng nhiễm khuẩn huyết với triệu chứng sốt cao, đầu đau, nôn mửa, hôn mê.

CÁCH CHỮA ĐINH RÂU HIỆU QUẢ, Thuoc nam, thuoc nam chua benh soi gan, soi than, soi mat, chua soi gan, chua soi mat, chua soi than 
 
Nguyên Nhân
+ Do Phong nhiệt hợp với độc: phần da bên ngoài không chắc, phần vệ bên ngoài không vững, phong nhiệt xâm nhập vào dương minh, công lên mặt gây nên bệnh.

+ Do Thấp nhiệt hợp với độc: Ăn uống không điều độ, ăn quá nhiều thức ăn cay, nóng, ngọt, béo, Tỳ Vị tích nhiệt, hóa thành độc. Hoặc bên trong có thấp tà uẩn kết lâu ngày hóa thành nhiệt, hợp với độc tà theo đường kinh đi lên mặt gây nên.
Điều Trị

+ Do Phong Nhiệt Độc: Mụn nhọt mọc ở mặt hoặc chung quanh môi, miệng, mũi kèm sốt, sợ lạnh, khát, thích uống nước lạnh, tâm phiền, táo bón, tiểu ít, nước tiểu đỏ, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch Huyền Sác.

Điều trị: Tán phong, thanh nhiệt, giải độc, lương huyết. Dùng bài Kinh Phòng Bại Độc Tán gia giảm: Kinh giới, Phòng phong, Khương hoạt, Cát cánh, Đơn bì, Liên kiều, Bạch chỉ, Cam thảo (sống), Địa du đều 10g. Sắc uống (Bì Phu Bệnh Trung Y Chẩn Liệu Học).

+ Do Thấp Nhiệt Độc: Mụn nhọt mọc ở mặt hoặc chung quanh môi, miệng, mũi kèm sốt cao, sợ lạnh, táo bón, nước tiểu đỏ, lưỡi đỏ, ít rêu, mạch Sác.

Điều trị: Thanh nhiệt, trừ thấp, giải độc, bài nùng. Dùng bài:
- Giải Độc Bài Nùng Thang gia giảm: Ngân hoa 15g, Ngưu bàng tử (sao), Xuyên sơn giáo, Tạo giác thích, Xuyên khung, Hoàng cầm, Sơn chi tử, Bạch chỉ, Bối mẫu đều 10g, Hoàng liên Sơn từ cô đều 6g. Sắc uống (Bì Phu Bệnh Trung Y Chẩn Liệu Học).

- Ngũ Vị Tiêu Độc Ẩm gia giảm (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu): Kim ngân hoa Bồ công anh, Tử hoa địa đinh đều 40g, Liên kiều, Cúc hoa đều 20g. Sắc uống.

theo: Y học cổ truyền

TAG: Thuốc chữa đau Dạ dày  |  Thuốc chữa sỏi thận  |  Thuốc chữa sỏi mật  |  Thuốc chữa sỏi Gan  |  Bài thuốc hay  |  Linh chi rừng cắt lát  |  Cỏ ngọt  |  Khổ sâm cho lá |  Hoa Kim ngân  |  Tầm gửi  |  Chè vằng  |  Bán chi liên  |  Mật nhân khô  |  Lá sen khô  |  Dứa dại  |  Bạch hoa xà thiệt thảo  |  Cà gai leo khô  |  Bột nghệ đen  |  Bột nghệ vàng  |  Cây lạc tiên  |  Diệp hạ châu  |  Kim tiền thảo  |  Dâm dương hoắc  |  Ba kích tím  |  Lá cây xạ đen  |  Cây xạ đen  |  Lá tắm của người Dao đỏ  |  Lá Atiso  |  Hoa Atiso  |  Hà thủ ô  |  Hạt chuối rừng  |  Cây lá gan  |  Bồ công Anh  |  Hoa Tam Thất  |  Cây mật gấu  |  Giảo cổ Lam  |  Nụ hoa Tam thất khô


Chủ Nhật, 13 tháng 1, 2013

CHỮA ĐAU VAI GÁY

Đau cổ vai thường xuất hiện ở người trung và cao tuổi. Nếu để lâu hoặc điều trị không đúng phương pháp thì cơ cánh tay bên đau teo dần, ảnh hưởng đến khả năng làm việc và sinh hoạt của người bệnh. Đông y có nhiều bài thuốc chữa trị hữu hiệu căn bệnh này, xin giới thiệu để bạn đọc tham khảo áp dụng.

 Chữa Đau vai gáy , thuoc nam, dong y, thuoc chua soi than, thuoc chua soi gan, thuoc chua soi mat, thuoc nam chua dau da day

Nguyên nhân do viêm dây thần kinh, do cảm nhiễm phong hàn, do đốt sống cổ bị thoái hóa, lại xuất hiện ở một cơ thể mà chức năng gan, thận bị suy giảm, sức đề kháng yếu kém… Bệnh diễn biến dai dẳng, khi thời tiết thay đổi, đau lại tăng lên. Đau từ cổ đến vai một bên, đau lan  xuống tới cánh tay và bàn tay, cảm giác tê bì, cử động hoặc giơ tay lên rất khó khăn. Da ở vùng đau bị lạnh.

Thuốc uống

Bài 1: phòng phong 16g, kinh giới 16g, trinh nữ 16g, huyết đằng 16g, cát căn 16g, đỗ trọng 10g, độc hoạt 16g, tang chi 12g, lá đơn đại hoàng 16g, lá lốt 16g, củ đợi 12g, cẩu tích 12g, tang ký sinh 16g, tần giao 10g, quế chi 8g, thiên niên kiện 10g, cam thảo 12g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần. Công dụng: dẹp phong, trừ hàn, thông kinh hoạt lạc.

Bài 2: ngải diệp 16g, kê huyết đằng 16g, hồng hoa 6g, tô mộc 16g, đương quy 16g, hà thủ ô (chế) 16g, ngưu tất 12g, nam tục đoạn 16g, thạch xương bồ 16g, cà gai leo 16g, đinh lăng 16g, ngũ gia bì 16g, cát căn 16g, cam thảo 12g, bạch linh 10g, quế chi 8g, trần bì 12g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần. Công dụng: khu phong, tán hàn, hoạt huyết, giảm đau, thông kinh lạc. Dùng thuốc từ 7 – 10 ngày.

Thuốc chườm
Bài 1: lá cúc tần, lá lốt mỗi thứ 1 nắm, giã nhỏ, trộn rượu sao nóng. Dùng miếng vải gói lại đem chườm tại chỗ. Tác dụng: ôn kinh, tán hàn, trục ứ, giảm đau.

Bài 2: đậu đen 150g, thạch xương bồ 30g. Đậu đen để nguyên hạt, xương bồ cho vào cối đá giã giập. Trộn hai thứ rồi sao nóng, lấy khăn vải gói thuốc rồi chườm vào nơi bị đau. Công dụng: trừ phong trừ tà, thông kinh hoạt lạc.

Thuốc ngâm rượu
Xuyên khung 16g, thủ ô chế 16g, ngưu tất 20g, đương quy 20g, thạch xương bồ 16g, tục đoạn 20g, ngũ vị 20g, phá cố chỉ 10g, quế chi 10g, chích thảo 15g, cát căn 16g, đại táo 16g, bạch truật 16g, phòng sâm 20g, hoàng kỳ 16g. Các vị cho vào bình sành, đổ 2 lít rượu trắng ngon, ngâm khoảng 15 ngày là được. Ngày uống 40 -50ml, chia 2 lần trước bữa ăn. Công dụng: khu phong, tán hàn, trừ tà, thông kinh hoạt lạc.

Lưu ý: Bệnh nhân cần tránh lạnh, ẩm thấp, luôn giữ ấm cơ thể, không tắm nước lạnh, có chế độ luyện tập hợp lý.

theo: Y học cổ truyền


TAG: Thuốc chữa đau Dạ dày  |  Thuốc chữa sỏi thận  |  Thuốc chữa sỏi mật  |  Thuốc chữa sỏi Gan  |  Bài thuốc hay  |  Linh chi rừng cắt lát  |  Cỏ ngọt  |  Khổ sâm cho lá |  Hoa Kim ngân  |  Tầm gửi  |  Chè vằng  |  Bán chi liên  |  Mật nhân khô  |  Lá sen khô  |  Dứa dại  |  Bạch hoa xà thiệt thảo  |  Cà gai leo khô  |  Bột nghệ đen  |  Bột nghệ vàng  |  Cây lạc tiên  |  Diệp hạ châu  |  Kim tiền thảo  |  Dâm dương hoắc  |  Ba kích tím  |  Lá cây xạ đen  |  Cây xạ đen  |  Lá tắm của người Dao đỏ  |  Lá Atiso  |  Hoa Atiso  |  Hà thủ ô  |  Hạt chuối rừng  |  Cây lá gan  |  Bồ công Anh  |  Hoa Tam Thất  |  Cây mật gấu  |  Giảo cổ Lam  |  Nụ hoa Tam thất khô


Thứ Bảy, 12 tháng 1, 2013

MÓN ĂN BÀI THUỐC PHÒNG CHỐNG RÉT


Theo dinh dưỡng học cổ truyền, khi tiết trời giá lạnh, việc lựa chọn và chế biến các món ăn – bài thuốc (dược thiện) có công dụng nâng cao sức đề kháng của cơ thể, chủ động phòng chống các bệnh lý do hàn tà gây nên là hết sức cần thiết. Bài viết này xin được giới thiệu một số món ăn bài thuốc phòng chống giá lạnh để độc giả tham khảo và vận dụng khi cần thiết.
 
Món ăn thuốc phòng chống rét, Canh ga ngan nhi, lau nhan sam 

Canh ngân nhĩ với kỷ tử: ngân nhĩ (mộc nhĩ trắng) 20g rửa sạch thái vụn, kỷ tử 30g, hai thứ đem hầm với một chút đường phèn rồi ăn nóng. Công dụng: bồi bổ can thận, hoạt huyết thông khí, dưỡng âm sinh tân, đặc biệt thích hợp với những người mắc các bệnh đường hô hấp, da dẻ hay bị nứt nẻ vào mùa đông.

Bong bóng cá hầm: bong bóng cá loại to đem ngâm 1 – 2 ngày rồi cho vào nấu chín cùng với hành, gừng (một lượng vừa phải), 10 phút sau lấy ra cho vào nước sạch ngâm tiếp 2 giờ, sau đó thái thành sợi nhỏ cho vào nồi hầm cùng các loại thịt khác như thịt lợn, thịt bò, thịt dê…, khi chín cho thêm gia vị, ăn nóng. Công dụng: bồi bổ ngũ tạng, dưỡng nhan nhuận sắc.
Gà trống hầm: Gà trống một con khoảng 1kg, vặt lông bỏ nội tạng, cho gừng tươi, rượu cái và một chút gia vị hầm nhừ ăn. Công dụng: tráng dương, bồi bổ ngũ tạng, rất thích hợp với những người có thể chất dương hư.

Bồ câu hầm: Lấy một con bồ câu trắng còn non, vặt sạch lông, thêm ba kích, hoài sơn và kỷ tử mỗi thứ 15 – 20g, dùng nước lạnh hầm nhừ, mỗi tuần ăn 1 – 2 lần. Công dụng: bổ thận tráng dương, ôn ấm tỳ vị. Món dược thiện này dược tính hơi ôn nhiệt, những người có thể chất nóng trong không nên dùng.

Gà hấp gạo nếp: Trước tiên cho gà và gia vị vào hầm nửa chín có mùi thơm, lấy gạo nếp theo tỷ lệ 500g thịt gà/250g gạo nếp đem rửa sạch, cho gạo vào vỉ hấp, dưới đổ nước hầm gà, trên rải thịt gà đã hầm, đậy nắp cho vào nồi hấp cách thủy, trước tiên đun to lửa cho sôi rồi vặn nhỏ lửa đun tiếp từ 45 – 60 phút là được, ăn thịt gà cùng xôi. Công dụng: bổ dưỡng nguyên khí, tráng dương sinh tinh.

Vạn linh chí bảo tiên tửu: dâm dương hoắc 300g; tiên mao, nhục thung dung mỗi thứ 120 gam; đương quy 240g; hoàng bá và tri mẫu mỗi thứ 60g. Đem tất cả các vị ngâm với 7,5 lít rượu vàng, nấu khoảng một giờ rồi chôn xuống đất 3 ngày 3 đêm, để tiếp 7 ngày nữa thì vớt thuốc ra, phơi khô nghiền thành bột, vê thành viên hoàn to bằng hạt lạc, rượu và thuốc uống cùng lúc, mỗi ngày 5 – 10 viên. Công dụng: bổ thận sinh tinh, trợ dương bổ âm.

Lẩu nhân sâm
 
Lẩu nhân sâm chống rét: nhân sâm 10g, hoàng kỳ 20g, hạt tiêu 2g, đinh hương 2g, tất cả thêm nước cho vào nồi lẩu nấu 10 phút, sau đó cho thêm nước canh vào nấu sôi là thành nước dùng để nhúng các loại thịt như  thịt dê, thịt gà, thịt lợn nạc, tôm nõn thái lát mỏng…, ăn cùng rau thơm, ngồng cải, măng xé… Công dụng: bổ khí ôn dương, bồi bổ sức khỏe, nâng cao sức chống lạnh cho cơ thể.



TAG: Thuốc chữa đau Dạ dày  |  Thuốc chữa sỏi thận  |  Thuốc chữa sỏi mật  |  Thuốc chữa sỏi Gan  |  Bài thuốc hay  |  Linh chi rừng cắt lát  |  Cỏ ngọt  |  Khổ sâm cho lá |  Hoa Kim ngân  |  Tầm gửi  |  Chè vằng  |  Bán chi liên  |  Mật nhân khô  |  Lá sen khô  |  Dứa dại  |  Bạch hoa xà thiệt thảo  |  Cà gai leo khô  |  Bột nghệ đen  |  Bột nghệ vàng  |  Cây lạc tiên  |  Diệp hạ châu  |  Kim tiền thảo  |  Dâm dương hoắc  |  Ba kích tím  |  Lá cây xạ đen  |  Cây xạ đen  |  Lá tắm của người Dao đỏ  |  Lá Atiso  |  Hoa Atiso  |  Hà thủ ô  |  Hạt chuối rừng  |  Cây lá gan  |  Bồ công Anh  |  Hoa Tam Thất  |  Cây mật gấu  |  Giảo cổ Lam  |  Nụ hoa Tam thất khô